Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Có Đáp Án Chính Xác Và Chi Tiết Nhất

Bài tập mệnh đề quan hệ kèm đáp án chính xác và chi tiết nhất sẽ được Edmicro cung cấp trong bài viết này. Hy vọng rằng việc làm các dạng bài này sẽ giúp các bạn cải thiện kiến thức tiếng Anh của mình. Cùng chúng mình thực hành thêm nhé!

Mệnh đề quan hệ – kiến thức chung

Tổng hợp kiến thức
Tổng hợp kiến thức

a. Khái niệm

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) có chức năng làm rõ hoặc bổ sung thông tin, ý nghĩa cho danh từ hoặc cụm danh từ được nhắc đến trước đó

b. Các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ

  • Who: thay thế cho các từ chỉ người
  • Which: thay thế cho các từ chỉ sự vật, hiện tượng
  • That: thay thế cho các từ chỉ sự vật, hiện tượng và cả người
  • Where: miêu tả danh từ đứng trước liên quan đến nơi chốn
  • When: miêu tả danh từ đứng trước liên quan đến thời gian
  • Whose: dùng để chỉ sự sở hữu, sau who là danh từ
  • Why: trạng từ quan hệ chỉ lý do, thường đứng sau the reason

c. Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề mang thông tin cần thiết. Nếu không có mệnh đề này thì mệnh đề chính sẽ thiếu đi thông tin miêu tả quan trọng và không thể hiện đầy đủ ý nghĩa. Vậy nên mệnh đề này không có dấu phẩy.

d. Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định là mệnh đề chứa thông tin bổ sung không quan trọng. Nếu không có mệnh đề này thì mệnh đề chính không bị ảnh hưởng, người đọc vẫn hiểu được ý nghĩa của câu. Vậy nên mệnh đề này cần dấu phẩy ngăn cách.

e. Lưu ý

  • Không dùng “that” sau giới từ
  • Không dùng “that” phía sau mệnh đề quan hệ không xác định

XEM THÊM: Câu Bị Động Thì Hiện Tại Tiếp Diễn – Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng

Bài tập mệnh đề quan hệ cơ bản

Bài 1: Điền đại từ quan hệ phù hợp vào chỗ trống

Bài tập mệnh đề quan hệ  - điền đại từ quan hệ phù hợp vào chỗ trống
Bài tập điền đại từ quan hệ phù hợp vào chỗ trống

Để làm dạng bài này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định đại từ quan hệ phù hợp

  • Who: Sử dụng cho người.
  • Which: Sử dụng cho vật hoặc động vật.
  • That: Sử dụng cho cả người và vật, có thể thay thế cho who và which để tránh lặp lại.
  • Whose: Sử dụng để chỉ sở hữu của người hoặc vật.

Bước 2: Chọn đại từ quan hệ dựa vào vai trò ngữ pháp:

  • Đại từ quan hệ làm chủ ngữ: Sử dụng who hoặc which.
  • Đại từ quan hệ làm tân ngữ: Sử dụng whom hoặc which.
  • Đại từ quan hệ làm tính từ sở hữu: Sử dụng whose.

Ví dụ: The man _____ I saw yesterday is my former supervisor.

Trong câu này, chúng ta sẽ cần đại từ quan hệ cho the man, vì là từ chỉ người, nên chúng ta sẽ sử dụng Who hoặc That. Vì đại từ này làm chủ ngữ I saw yesterday, nên chúng ta sẽ cần dùng Who.

Bài tập thực hành

1. The men _____ lives next-door are England.

2. Do you know the boys _____ are standing outside the school?

3. Mary’s mother, _____ lives in Portugal, has 3 grandchildren.

4. She is the person _____ helped me yesterday..

5. They stopped at the park, _____ they had never visited before.

6. I don’t like the girl _____ Sue is going out with.

7. My best friend Tom, _____ wears a blue shirt over there, gave me a lovely birthday present.

8. Galileo, _____ proved that the Earth goes around the Sun, continued his scientific experiments even when he went deaf and blind.

9. My boyfriend, _____ father is a professor, loves to study Maths.

10. This is the town in _____ my grandparents have lived for over 15 years.

Đáp án:

1. who

2. who

3. who

4. who

5. which

6. whom

7. who

8. who

9. whose

10. which

Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất

Bài tập mệnh đề quan hệ - chọn đáp án đúng
Bài tập chọn đáp án đúng

Đối với dạng bài này, chúng ta cũng làm tương tự như với dạng bài điền đại từ phù hợp vào chỗ trống.

1. He is mentioning the author _____ book is one of the best-sellers this year.

        A. which

        B. whose

        C. that

        D. who

2. The place _____ we spent our holiday was really beautiful.

        A. what

        B. who

        C. where

        D. which

3. Sunday is the day _____ most of the Christians usually go to church.

        A. in which

        B. when

        C. that

        D. at which

4. The reason _____ I phoned him was to invite him to a party.

        A. what

        B. whose

        C. why

        D. which

5. Thanks to modern technology, people ____ have hearing problems are enjoying improved hearing with the use of hearing aids.

        A. which

        B. when

        C. that 

        D. what

6. Marion didn’t tell her boyfriend about Mike, ____ was a mistake.

        A. which 

        B. that

        C. what

        D. when

7. My brother, ____ is a manager, earns big money.

        A. who 

        B. that

        C. whom

        D. which

8. I couldn’t help the students ____ tests were a failure.

        A. who

        B. which

        C. when

        D. whose

Đáp án:

1. B2. C3. B4. C5. C6. A7. A8. D

Bài 3: Nối hai câu đơn thành một câu bằng đại từ quan hệ

Bài tập sử dụng đại từ quan hệ nối câu đơn thành câu ghép
Bài tập sử dụng đại từ quan hệ nối câu đơn thành câu ghép

Cách làm

Bước 1. Xác định hai câu đơn cần nối:

Đọc kỹ hai câu đơn và xác định hai mệnh đề cần nối.

Bước 2. Chọn đại từ quan hệ phù hợp:

Lựa chọn đại từ quan hệ dựa vào vai trò ngữ pháp và loại từ được đề cập trong mệnh đề.

Bước 3: Nối hai câu đơn bằng đại từ quan hệ:

  • Đặt đại từ quan hệ vào vị trí thích hợp trong mệnh đề thứ hai.
  • Thêm dấu phẩy sau đại từ quan hệ, trừ khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ.

Bài tập thực hành

1. The man is my father. He is sitting by the fire.

2. The woman is a doctor. She is wearing a white coat.

3. The magazine is on the table. It is very interesting.

4. The house is very big. It is made of wood.

5. The dog is very friendly. It is wagging its tail.

Đáp án:

1. The man who is sitting by the fire is my father.

2. The woman who is wearing a white coat is a doctor.

3. The magazine which is on the table is very interesting.

4. The house which is made of wood is very big.

5. The dog which is wagging its tail is very friendly.

Bài 4: Chọn đại từ quan hệ thích hợp

Bài tập mệnh đề quan hệ - chọn đại từ thích hợp
Bài tập chọn đại từ quan hệ thích hợp

1. The woman (whom/whose) I met yesterday is my new neighbor.

2. The boy (who/that) is playing in the park is my son.

3. The book (which/that) I am reading is very interesting.

4. The house (where/when) I was born is still standing.

5. The reason (why/when) I am late is that I had to work overtime.

Đáp án:

1. whom

2. who

3. which

4. where

5. why

Bài 5: Hãy dịch các câu sau sang tiếng Việt

1. The man whose name is John is my father.

2. The woman whose car is parked outside is my mother.

3. The book whose author is Shakespeare is very interesting.

4. The house whose roof is leaking needs to be repaired.

5. The dog whose tail is wagging is very friendly.

Đáp án:

1. Người đàn ông tên John là cha tôi.

2. Người phụ nữ đang đậu xe bên ngoài là mẹ tôi.

3. Cuốn sách của Shakespeare rất hay.

4. Ngôi nhà đang bị dột cần được sửa chữa.

5. Con chó đang vẫy đuôi rất thân thiện.

Xem thêm thông tin: Mệnh Đề Quan Hệ Không Xác Định (non-defining relative clauses): Kiến Thức Và Bài Tập

Bài tập mệnh đề quan hệ nâng cao

Bài 1: Hoàn thành những câu sau bằng các đại từ cho trước: 

Bài tập mệnh đề quan hệ - hoàn thành câu bằng đại từ cho trước
Bài tập hoàn thành câu bằng đại từ cho trước

1. The new movie is about a child _____ has lost her parents in a car accident.

2. She is the young woman, _____ husband left him for someone else.

3. The laptop _____ I bought at this store a few days ago is malfunctioning.

4. That’s the lecture material _____ I recommended reading in class.

5. Is this the motel _____ you are staying for the trip?

6. My father, _____ travels a lot on business, is in Vietnam at the present.

7. It was midnight _____ I came home after my hardworking day.

8. There are some reasons _____ I am not allowed to reveal.

9. We stayed at the famous villa, _____ also had a beautiful garden.

10. Did you write back to the man _____ offered you a job?

11. The story is about a teenage girl _____ her family suddenly disappears.

12. The tennis court _____ they usually play is currently not available.

13. I was born at a time _____ my dad was fired.

14. Where is the letter _____ I gave you two days ago?

15. That’s the girl _____ I spoke to yesterday.

16. Mr.McAtee, _____ sister is one of the most famous experts, talked about the dangers of the virus.

17. He didn’t tell me _____ he made such a reckless decision.

18. The gift _____ I got from my friend was really wonderful.

19. I have to buy a present for my mother, _____ birthday is next week.

20. The hotel _____ we stayed last month was really famous.

Đáp án:

1. who

2. whose

3. which

4. that/which

5. where

6. who

7. when

8. why

9. which

10. who

11. whose

12. where

13. when

14. that

15. who

16. whose

17. why

18. that

19. whose

20. where

Bài 2: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách thêm who hoặc which vào chỗ trống 

Sofia: Did you watch that program last night?

Drake: (1) _____ one?

Sofia: The program (2) _____ I mentioned a couple of days ago. It’s a new series (3) _____ started last night.

Drake: No, I didn’t see it. Was it good?

Sofia: Yes. It was about a group of friends (4) _____ were at school together. Well, Robert …

Drake: Who was Robert?

Sofia: He was an old student of the school (5) _____ had become a doctor. He went to a party (6) _____ his old teachers organized. He met a lot of people (7) _____ had been at school with him many years before. They talked about the things (8) _____ they did when they were at school. Then suddenly, Robert saw an old girl-friend (9) _____ was dancing with another guy…

Drake: Don’t tell me any more. It’s getting too complicated!

Đáp án:

1. Which 

2. which

3. which

4. who

5. who

6. who

7. who

8. which

9. who

Bài 3: Bài tập mệnh đề quan hệ – Chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau

Bài tập chọn đáp án đúng nâng cao
Bài tập chọn đáp án đúng nâng cao

1. Did the University management, _____  ruled out smoking on the campus, talk to the students first?

        A. zero

        B. which 

        C. that 

        D. who

2. He was one of the students _____  I studied with when I was at university.

        A. who 

        B. whom 

        C. zero 

        D. that

3. He told me all _____ he knew.

        A. what 

        B. that 

        C. which 

        D. zero

4. He focused his presentation on _____ he thought would be suitable for the program.

        A. that 

        B. which 

        C. what 

        D. zero

5. One of the Ph.D. students, _____ did not wish to be named, criticized the  organization of the industrial visit to local transportation.

        A. who 

        B. zero 

        C. that 

        D. which

6. The laboratory was locked as early as 2 p.m., _____  was rather surprising.

        A. what 

        B. that 

        C. which 

        D. zero

7. There’s one person here _____ name hasn’t been mentioned yet.

        A. who 

        B. which 

        C. whose 

        D. whom

8. What is the name of the young boy _____ share your room with?

        A. that 

        B. zero 

        C. who 

        D. whom

9. Was the investigation _____ cost you so much time and money worth doing?

        A. what 

        B. which 

        C. zero 

        D. that

10. _____ you mustn’t miss this conference is Professor White´s lecture.

        A. which 

        B. who 

        C. zero 

        D. what

Đáp án:

1.  D2. B3. B4. C5. A
6. B7. C8. D9. B10. A

XEM THÊM: Sách Học Từ Vựng IELTS: Top 6 Sách Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Cách làm bài tập mệnh đề quan hệ

Bài tập mệnh đề quan hệ thường đòi hỏi hiểu biết vững về cấu trúc ngữ pháp và khả năng nhận diện mệnh đề quan hệ trong câu. Đây là một số bước Edmicro gợi ý các bạn áp dụng khi làm bài tập này:

Hiểu rõ về cách dùng của các mệnh đề quan hệ: Mệnh đề quan hệ thường bắt đầu bằng các từ như “who”, “which”, “where”, “whose”, “that”,…. Chúng giúp mô tả hoặc xác định một phần của câu chính. Học được cách sử dụng những đại từ này sẽ giúp các bạn làm bài chính xác hơn.

Nhận biết mệnh đề quan hệ trong câu: Đôi khi, việc xác định mệnh đề quan hệ trong một câu có thể khá phức tạp. Nên phân tích từ để thay thế là danh từ chỉ người, vật hay địa điểm, thời gian,… và xác định từ đó là chủ ngữ hay tân ngữ để sử dụng đúng mệnh đề.

Kiểm tra kỹ lưỡng: Khi làm bài tập, hãy chú ý đến cấu trúc câu và ý nghĩa của mệnh đề quan hệ để đảm bảo rằng chúng được sử dụng đúng cách và hài hòa với ngữ cảnh.

Học từ ví dụ: Làm quen với nhiều loại câu và bài tập mệnh đề quan hệ khác nhau từ sách giáo khoa, bài tập trực tuyến hoặc từ nguồn tài liệu học sẽ giúp bạn nắm vững cách sử dụng chúng.

Thực hành thường xuyên: Làm bài tập thực hành liên tục để củng cố kiến thức và cải thiện khả năng nhận biết và sử dụng mệnh đề quan hệ.

Hãy bắt đầu từ những bài tập cơ bản và dần dần chuyển sang những bài tập phức tạp hơn để phát triển kỹ năng của mình.

Mong rằng những bài tập trên sẽ giúp các bạn ôn tập lại những kiến thức quan trọng về mệnh đề quan hệ. Đừng quên theo dõi Edmicro để cập nhật thêm nhiều bài tập thú vị và hữu ích, cũng như các tài liệu quan trọng về ngữ pháp, từ vựng,… nhé!

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ