Cấu Trúc By The Time: Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết Nhất

Cấu trúc By The Time là cấu trúc tiếng Anh quan trọng được sử dụng thường xuyên trong văn nói và văn viết. Bạn học hãy cùng tìm hiểu ngay với Edmicro tại bài viết dưới đây nhé!

Cấu trúc By the time là gì?

By the time là liên từ tiếng Anh chỉ thời gian. Nó mang nghĩa “vào thời điểm khi”. Người ta dùng by the time khi diễn tả hành động/ sự kiện xảy ra trước hoặc sau thời điểm khác. 

Cấu trúc này thường dùng để bổ sung cho trạng từ chỉ thời gian với mục đích tạo mối quan hệ cho các mệnh đề với nhau và làm rõ nghĩa.

Example: By the time Tim woke up, his friends had already gone to the beach. (Khi Tim tỉnh dậy, bạn bè của anh đã đi đến bãi biển)

Cách sử dụng cấu trúc By The Time

By the time là liên từ nên sẽ luôn xuất hiện ở một mệnh đề trong câu phức. Cấu trúc này thường được dùng khi muốn nói tới điều gì đã xảy ra/ sẽ xảy ra so với thời gian quy định. Edmicro sẽ đi qua cấu trúc ở cả hiện tại và quá khứ. Bạn học cùng khám phá ngay nhé!

Cách dùng By the time
Cách dùng By the time

By the time ở thì hiện tại

Cấu trúc hiện tại của By the time diễn tả những dự đoán liên quan đến hành động diễn ra trong hiện tại hoặc tương lai. Cụ thể cấu trúc với động từ to be là:

By the time + S + am/is/are + …, S + will + V
By the time + S + am/is/are + …,S + will have + V_ed/VP2

Example:

  • By the time she is done with her studies, she will have earned a master’s degree in psychology. (Khi hoàn thành việc học, cô ấy sẽ lấy được bằng thạc sĩ tâm lý học)
  • By the time the students are writing the final exam, the teacher will have covered all the necessary topics. (Vào thời điểm học sinh làm bài kiểm tra cuối kỳ, giáo viên sẽ giảng xong tất cả các chủ đề cần thiết)

Cấu trúc với động từ thường là:

By the time + S + V(s/es), S + will + V
By the time + S + V(s/es), S + will have+ V_ed/VP2

Example:

  • By the time she finishes her assignment, she will submit it to the professor. (Khi cô ấy hoàn thành bài tập của mình, cô ấy sẽ nộp nó cho giáo sư)
  • By the time the sun sets, we will have completed our hiking trail and set up the campsite. (Khi mặt trời lặn, chúng ta sẽ hoàn thành chặng đường đi bộ và dựng trại)

Lưu ý rằng: Cụm “By the time” có thể đặt ra phía sau. Khi đó chúng ta sẽ bỏ dấu phẩy giữa hai mệnh đề

By the time thì quá khứ

By the time ở thì quá khứ dùng khi cần nhấn mạnh về hành động đã xảy ra nhưng cũng có một hành động cũng xảy ra trước đó. Cụ thể cấu trúc đi với to be là:

By the time + S + was/were +…, S + had + V_ed/VP2

Example: By the time she was aware of the deadline, she had already submitted her project. (Vào thời điểm cô ấy biết được thời hạn, cô ấy đã nộp dự án của mình)

Cấu trúc với động từ thường là:

By the time + S + V_ed/VP2, S + had + V_ed/VP2

Example: By the time she finished her presentation, the audience had already applauded. (Khi cô kết thúc phần trình bày của mình, khán giả đã vỗ tay tán thưởng)

Lưu ý rằng: Cụm “By the time” có thể đặt ra phía sau. Khi đó chúng ta sẽ bỏ dấu phẩy giữa hai mệnh đề

Cách phân biệt cấu trúc By The Time và When – Until

By the time thường bị nhầm với cấu trúc When và Until. Hãy cùng Edmicro đi qua các cách phân biệt nhé!

By the time và When

Cách phân biệtBy the timeWhen
Giống nhauĐều dùng để nối hai mệnh đề có hành động/ sự kiện xảy ra trong cùng thời gian
Khác nhauNhấn mạnh hành động/ sự kiện chứa By the time xảy ra trước mệnh đề chínhDiễn tả hai hành động/ sự kiện xảy ra cùng một lúc hoặc liên tiếp
Ví dụBy the time they arrived at the concert, the band had already started playing.(Khi họ đến buổi hòa nhạc, ban nhạc đã bắt đầu chơi)He laughed when he heard the joke.
(Anh bật cười khi nghe câu nói đùa)

By the time và Until

Cách phân biệtBy the timeUntil
Giống nhauĐều dùng diễn tả thời điểm kết thúc của hành động/ sự kiện
Khác nhauDiễn tả thời điểm cụ thểBy the time dùng khi nói hành động/ sự việc đã hoàn thành trước một hành động/ sự việc khácDiễn tả khoảng thời gian kéo dài từ thời điểm này tới thời điểm khácUntil dùng khi nói hành động/ sự việc tiếp diễn từ thời điểm này tới thời điểm khác sau đó ngừng hẳn hoặc thay đổi
Ví dụBy the time he reaches the airport, his flight will have departed(Khi anh ấy đến sân bay, chuyến bay của anh ấy sẽ khởi hành)I will work on this project until I finish all the tasks assigned.(Tôi sẽ làm việc với dự án này cho đến khi tôi hoàn thành tất cả các nhiệm vụ được giao)

Bài tập vận dụng

Cùng kiểm tra kiến thức về cấu trúc By the time bằng bài tập nhỏ dưới đây nhé!

Bài tập cấu trúc By The Tme
Bài tập cấu trúc By The Time

Answers:

Đáp án bài tập
Đáp án bài tập

Bài viết đã tổng hợp đủ kiến thức về cấu trúc By the time. Bạn học hãy thường xuyên sử dụng cách viết câu này để hiểu lý thuyết hơn nhé. Edmicro chúc bạn học tốt!

Xem thêm:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ