Câu Điều Kiện Loại 3: Lý Thuyết Kèm Ví Dụ Chi Tiết

Câu điều kiện loại 3 là một trong những ngữ pháp quan trọng giúp các bạn đạt điểm cao trong bài thi IELTS. Cùng Edmicro tìm hiểu chi tiết cách dùng cũng như các bài tập ứng dụng của chủ điểm ngữ pháp này qua bài viết dưới đây nhé!

Định nghĩa câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3 là một loại câu điều kiện được sử dụng để diễn tả một sự việc không có thật hoặc không thể xảy ra trong quá khứ. Dựa trên một điều kiện cụ thể ở quá khứ xảy ra trước.

Ví dụ:

  • If Mary had had a map, she wouldn’t have gotten lost in this town.
  • If I had paid more attention in class, I would have understood the material better.
Ảnh minh họa 1
Ảnh minh họa 1

XEM THÊM: Thì Hiện Tại Tiếp Diễn – Cấu Trúc, Cách Nhận Biết Và Làm Chủ Ngữ Pháp Trong Tích Tắc 

Công thức câu điều kiện loại 3

  • Mệnh đề “if”: quá khứ hoàn thành
  • Mệnh đề chính: would have + Vp2

If + S + had + Vp2, S + would have + Vp2

Ví dụ:

  • If I had studied harder, I would have passed the exam.
  • If you had told me the truth, I wouldn’t have been so angry.
Công thức câu điều kiện loại 3
Công thức câu điều kiện loại 3

Cách dùng câu điều kiện loại 3

a. Diễn tả khả năng không có thật hoặc đã không xảy ra trong quá khứ và đưa ra kết quả giả định.

  • Mệnh đề “if”: diễn tả khả năng không có thật hoặc đã không xảy ra trong quá khứ
  • Mệnh đề chính: đưa ra kết quả giả định cho khả năng đó

Ví dụ: If I had had a time machine, I would have gone back in time and changed the past.

b. Diễn tả sự hối tiếc trong quá khứ.

Ví dụ:

  • If I had told her how I felt, maybe she would have stayed
  • If Jane had studied harder, she would have gotten a better grade. 
Ảnh minh họa 2
Ảnh minh họa 2

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3

Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 là một cách diễn đạt nhấn mạnh mệnh đề điều kiện. Trong câu điều kiện loại 3 thông thường, mệnh đề điều kiện bắt đầu bằng từ “if”. Khi đảo ngữ, mệnh đề điều kiện sẽ bắt đầu bằng trợ động từ “had.

Had + S + Vp2, S + would have + Vp2

Ví dụ: If Mike had studied harder, he would have passed the test.

Had Mike studied harder, he would have passed the test.

Ảnh minh họa câu điều kiện loại 3
Ảnh minh họa 3

XEM THÊM: IELTS Reading Recent Actual Test: Review + Cách Ôn Luyện

Biến thể câu điều kiện loại 3

Ngoài công thức cơ bản, luôn có những trường hợp đặc biệt của công thức đó. Dưới đây là những biến thể thường gặp của câu điều kiện loại 3.

Công thức biến thể câu điều kiện loại 3
Công thức biến thể

Biến thể mệnh đề “if”

Dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Trong mệnh đề “if”, có thể dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh tính liên tục của điều kiện.

Ví dụ: If I had been studying harder, I would have passed the exam.

Biến thể mệnh đề chính

  • Dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong mệnh đề chính để nhấn mạnh tính liên tục của kết quả.

Ví dụ: If Mai had left Bac Ninh for Thanh Hoa last Tuesday, she would have been swimming in Sam Son beach last Sunday. 

  • Dùng would + V-inf

Dùng would + V-inf trong mệnh đề chính để diễn tả một hành động/sự việc/tình huống có thể xảy ra trong quá khứ nhưng không chắc chắn.

Ví dụ: If Destiny had taken the medicine last week, she would recover now. 

Bài tập câu điều kiện loại 3

Hoàn thành câu với dạng đúng của động từ đã cho.

1. If it rains the roads _________ (be) wet. 

2. We would be very pleased if our team _________ (win) today. 

3. If Peter _________ (save) his money, he would have been able to buy a new bike. 

4. If you _________ (wait) a bit longer, you can see the new queen. 

5. If Chris _________ (not come) soon, we’ll start without him. 

6. If I _________ (not be) so tired, I would go with you to the cinema. 

7. Mike would win the ace if he _________ (run) more quickly. 

8. _________ (you wait) for me if I had come later? 

9. If you come to my place, I _________ (show) you my new computer. 

10. If Ann had bought the new car, she _________ (pay) a lot of money. 

11.What would you do if your car _________ (break) down in the middle of the motorway? 

12. If I were you, I _________ (take) the yellow dress. 

13. If __________________________ (you, not hurry), you’ll miss the bus. 

14. If he _________ (live) in England, he would speak English better. 

15. We _________ (can) take the bus if the weather gets bad. 

Đáp án:

1. will be2. won3. had saved4. wait5. doesn’t
6. weren’t7. ran8. Would you have waited9. I’ll show10. would have paid
11. broke12. would take13. you don’t hurry14. lived15. can

Trên đây là lý thuyết chi tiết về câu điều kiện loại 3, để học tốt dạng ngữ pháp này đòi hỏi các bạn phải chăm chỉ ôn tập. Hãy làm bài tập thường xuyên, cũng như không quên ôn tập lại các kiến thức lý thuyết quan trọng nhé. 

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ