Trợ Động Từ | Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Tiếng Anh Chi Tiết

Trợ động từ là một phạm trù kiến thức quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, là công cụ hữu ích trong việc bổ sung ý nghĩa cho câu văn. Hãy cùng Edmicro tìm hiểu chi tiết nhé.

Trợ động từ (Auxiliary verb) là gì?

Trợ động từ là một thành phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các câu có ý nghĩa và đúng ngữ pháp.

Định nghĩa

Trợ động từ là những động từ được dùng kết hợp với một động từ khác để tạo thành một thì, một thể hoặc một cấu trúc ngữ pháp nào đó, được sử dụng để bổ sung ý nghĩa cho động từ chính trong câu, có thể là ý nghĩa về thì, thể, giọng, hoặc nhấn mạnh. 

Auxiliary verb không mang ý nghĩa ngữ nghĩa chính của câu, mà chỉ có tác dụng giúp động từ chính diễn đạt ý nghĩa một cách chính xác và rõ ràng hơn.

XEM THÊM: Danh Từ Sở Hữu: Lý Thuyết Và Bài Tập Đầy Đủ Nhất

Phân loại

Trong tiếng Anh, có ba loại trợ động từ chính là: to be, to haveto do. Ngoài ra, còn có những trợ động từ khác được gọi là modal verbs, chẳng hạn như can, could, may, might, will, would, shall, should, must, ought to, need, dareused to.

Khi nào dùng trợ động từ?

Auxiliary verb được dùng trong các trường hợp sau:

Khi nào dùng trợ động từ
Khi nào dùng trợ động từ

Cách sử dụng

Cách sử dụng auxiliary verb trong tiếng Anh phụ thuộc vào mục đích và ngữ cảnh của câu. Dưới đây là một số quy tắc Edmicro đã tổng hợp:

Cách sử dụng trợ động từ
Cách sử dụng trợ động từ

XEM THÊM:

Bài tập vận dụng

Exercise 1. Fill in the blanks with the correct form of the auxiliary verb to be or to have.

Example: He ___ a good teacher. 

Answer: He is a good teacher.

  1. They ___ not finished their homework yet.
  2. She ___ very smart and kind.
  3. We ___ going to the park tomorrow.
  4. I ___ had enough of this noise.
  5. You ___ the best friend ever.

Exercise 2. Rewrite the sentences using the modal auxiliary verbs can, could, may, might, must, should, or would. 

Example: It is possible that Ryan will arrive by 8pm.. 

Answer: Ryan may arrive by 8pm..

  1. It is necessary that you wear uniform to the office. 
  2. It is not allowed to smoke here
  3. It is a good idea to drink water every day. 
  4. It is very unlikely that she will win the lottery.
  5. It is polite to say thank you.

Exercise 3. Choose the correct auxiliary verb in each question. 

Example: ___ you like coffee? 

Answer: Do you like coffee?

  1. ___ he play soccer?
  2. ___ they gone home?
  3. ___ she singing a song?
  4. ___ we study for the test?
  5. ___ you seen this movie?

Answer key

Ex1: 

  1. have
  2. is
  3. are
  4. have
  5. are

Ex2:

  1. You must wear uniform to the office.
  2. You cannot smoke here.
  3. You should drink water every day.
  4. She might not win the lottery.
  5. You should say thank you.

Ex3:

  1. Does
  2. Have
  3. Is
  4. Should
  5. Have 

Trong bài viết trên, Edmicro đã cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản và chi tiết về trợ động từ. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và áp dụng chúng một cách linh hoạt trong tiếng Anh. Edmicro chúc bạn học tập tốt!

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ