Bài Tập Thì Tương Lai Tiếp Diễn Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Bài tập thì tương lai tiếp diễn là dạng bài thường xuyên bắt gặp trong các bài thi tiếng Anh. Việc hiểu và sử dụng thì này đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo. Trong bài viết này, Edmicro sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức và các bài tập luyện tập để giúp bạn nắm vững cách sử dụng thì này.

Lý thuyết về thì tương lai tiếp diễn

Trước khi chúng ta khám phá các bài tập thì tương lai tiếp diễn, hãy cùng tìm hiểu những nội dung lý thuyết chung về thì này nhé.

Định nghĩa và công thức thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous) được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ diễn ra trong tương lai và kéo dài trong một khoảng thời gian xác định.

Công thức:

Thể khẳng định:

  • Dạng chủ động: 
S + will be + V-ing

Example: She will be watching movies tonight.

  • Dạng bị động:
S + will + be + being + V-ed

Example: Example: They will be watching movies tonight.

Thể phủ định:

S + will not be + V-ingS + will not be +being + V-ed

Example: I will not be working tomorrow.

Thể nghi vấn:

Will S be + V-ing?

Example: Will the sun be shining tomorrow?

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn 

Thì tương lai tiếp diễn có thể được nhận biết qua các dấu hiệu sau:

a. Các từ khóa thời gian

Dấu hiệu 1 thì tương lai tiếp diễn
Dấu hiệu 1 thì tương lai tiếp diễn

b. Cấu trúc “by the time” (khi mà)

Dấu hiệu 2
Dấu hiệu 2

c. Các từ chỉ hành động kéo dài trong tương lai

Dấu hiệu 3
Dấu hiệu 3

d. Sử dụng các từ chỉ giả định, suy đoán

Dấu hiệu 4 thì tương lai tiếp diễn
Dấu hiệu 4 thì tương lai tiếp diễn

Có thể bạn quan tâm: Cấu Trúc How Long: Kiến Thức Chung Trong Tiếng Anh

Cách sử dụng 

Trường hợpCông thức và ví dụ cụ thể
Diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương laiS + will be + V-ingEx: She will be attending a conference next week.
Diễn tả một hành động đang diễn ra trong khi một hành động khác đang diễn ra trong tương laiS + will be + V-ing, while S + will + VEx: When they arrive at the airport, the plane will be leaving. 
Diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai và dự định kéo dài trong một khoảng thời gian nhất địnhS + will be + V-ing + for + khoảng thời gianEx: They will be studying for three hours tonight.
Diễn tả hành động tương lai đang xảy ra song song với một hành động khácS + will be + V-ing, while S + will + VEx: I will be cooking dinner while he will be setting the table.
Diễn tả hành động dự đoán có điều kiệnIf + S + will be + V-ing, S + will + VEx: If it is still raining, we will be staying at home.

Bài tập thì tương lai tiếp diễn

Để có thể nắm chắc và ghi nhớ các nội dung kiến thức, bạn nên luyện tập các bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Dưới đây là một số bài tập Edmicro đã soạn giúp bạn ôn luyện kiến thức về thì tương lai tiếp diễn:

Bài tập thì tương lai tiếp diễn cơ bản

Bài tập 1: Điền dạng đúng của động từ trong thì tương lai tiếp diễn.

  1. This time next week, I _______________ (relax) on the beach.
  2. By the time you arrive, we _______________ (prepare) dinner.
  3. They _______________ (study) English for three hours tomorrow evening.
  4. I’m not sure what I’ll be doing, but I think I _______________ (work) on a project.
  5. By this time tomorrow, she _______________ (travel) to New York.
  6. We _______________ (wait) for you at the restaurant at 8 p.m. tomorrow.
  7. He _______________ (watch) a movie while she _______________ (cook) dinner.
  8. I _______________ (practice) the piano while my sister _______________ (read) a book.
  9. If it’s still raining, we _______________ (stay) indoors.
  10. By the time you finish your work, I _______________ (already/go) to bed.

Bài tập 2: Hoàn thành các câu sau với thì tương lai tiếp diễn.

  1. We ___________________ (play) tennis tomorrow afternoon.
  2. She ___________________ (attend) a conference next month.
  3. I ___________________ (travel) to Japan next year.
  4. They ___________________ (study) for their exams all day tomorrow.
  5. By this time next week, he ___________________ (work) at his new job.
  6. We ___________________ (have) dinner at that new restaurant tomorrow evening.
  7. I’m not sure what I’ll be doing, but I think I ___________________ (read) a book.
  8. By the time you arrive, we ___________________ (decorate) the house for the party.
  9. They ___________________ (wait) for the train at the station at 9 a.m. tomorrow.
  10. If the weather is nice, we ___________________ (go) for a picnic.

Tìm hiểu thêm: kinh nghiệm học ielts cho người mới bắt đầu

Bài tập về thì tương lai tiếp diễn nâng cao

Bài tập 1: Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh sử dụng thì tương lai tiếp diễn.

  1. tomorrow evening / will be / I / cooking dinner
  2. By the time / she / arrive / we / already / be / leave.
  3. next week / will be / studying / I / for my exams / all day.
  4. will be / While / they / playing / soccer / I / reading / a book.
  5. the concert / By the time / start / we / be / waiting / in line.
  6. you / the presentation / finish / By the time / I / be / gone.
  7. at this time tomorrow / relaxing / I / on the beach / will be.
  8. will be / While / they / dancing / I / singing / a song.
  9. the party / By the time / start / we / be / decorating / the venue.
  10. If it’s still raining / we / stay / indoors.

Bài tập 2: Điền dạng đúng của động từ trong câu điều kiện sử dụng thì tương lai tiếp diễn.

  1. If they ___________________ (arrive) late, we ___________________ (already/leave).
  2. Unless you ___________________ (hurry), we ___________________ (miss) the train.
  3. If it ___________________ (rain) tomorrow, we ___________________ (stay) at home.
  4. Unless she ___________________ (finish) her homework, she ___________________ (not/be) able to go out.
  5. Imagine you ___________________ (win) the lottery, what ___________________ (you/do) with the money?
  6. Suppose you ___________________ (not/pass) the test, what ___________________ (you/do) then?
  7. If he ___________________ (bring) his guitar, we ___________________ (sing) songs together.
  8. Unless they ___________________ (invite) us, we ___________________ (not/go) to the party.
  9. If she ___________________ (cook) dinner, I ___________________ (set) the table.
  10. Unless it ___________________ (stop) raining, we ___________________ (postpone) the picnic.

Đáp án: 

Dạng cơ bản

Bài 1: 

  1. will be relaxing
  2. will be preparing
  3. will be studying
  4. will be working
  5. will be traveling
  6. will be waiting
  7. will be watching, will be cooking
  8. will be practicing, will be reading
  9. will be staying
  10. will have already gone

Bài 2: 

  1. will be playing
  2. will be attending
  3. will be traveling
  4. will be studying
  5. will be working
  6. will be having
  7. will be reading
  8. will be decorating
  9. will be waiting
  10. will go

Dạng nâng cao

Bài 1: 

  1. I will be cooking dinner tomorrow evening.
  2. By the time she arrives, we will already be leaving.
  3. I will be studying for my exams all day next week.
  4. While they are playing soccer, I will be reading a book.
  5. By the time the concert starts, we will be waiting in line.
  6. By the time you finish the presentation, I will be gone.
  7. I will be relaxing on the beach at this time tomorrow.
  8. While they are dancing, I will be singing a song.
  9. By the time the party starts, we will be decorating the venue.
  10. If it’s still raining, we will stay indoors.

Bài 2: 

  1. If they arrive late, we will already have left.
  2. Unless you hurry, we will miss the train.
  3. If it rains tomorrow, we will stay at home.
  4. Unless she finishes her homework, she won’t be able to go out.
  5. Imagine you win the lottery, what will you do with the money?
  6. Suppose you don’t pass the test, what will you do then?
  7. If he brings his guitar, we will sing songs together.
  8. Unless they invite us, we won’t go to the party.
  9. If she cooks dinner, I will set the table.
  10. Unless it stops raining, we will postpone the picnic.

Việc nắm vững thì tương lai tiếp diễn sẽ giúp bạn giao tiếp một cách tự tin và linh hoạt trong các tình huống tương lai, đồng thời diễn tả kế hoạch, dự định của mình một cách rõ ràng. Hy vọng những kiến thức trên có thể giúp bạn rèn luyện và nâng cao khả năng sử dụng thì này trong tiếng Anh. 

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ