Mệnh Đề Quan Hệ Với Giới Từ – Tổng Hợp Lý Thuyết Đầy Đủ, Chi Tiết

Mệnh đề quan hệ với giới từ là kiến thức ngữ pháp mà các bạn cần làm chủ để đạt điểm cao trong bài thi Tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều người chưa biết cách dùng giới từ trong mệnh đề quan hệ. Edmicro sẽ giúp các bạn tiếp cận được những lý thuyết quan trọng xoay quanh chủ điểm này.

Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ

Thường trong giao tiếp hàng ngày giới từ thường được đặt ở cuối, sau đại từ quan hệ. Đối với văn viết, để tăng tính trang trọng thì giới từ đứng trước đại từ quan hệ trong câu.

Giới từ đứng sau đại từ quan hệ

Giới từ đứng sau đại từ được sử dụng vô cùng phổ biến trong mệnh đề quan hệ với giới từ vì sự đơn giản của cấu trúc này. Lúc này các bạn có thể lược bỏ đại từ quan hệ đứng trước giới từ khi trong câu có mệnh đề quan hệ xác định.

Công thức: S + V + … + đại từ quan hệ + S + V + … + giới từ

Ví dụ:

  • I can’t remember the apartment (where) I lived at. 
  • The photo (which) you are looking at was taken by Tim.
Giới từ đứng sau
Giới từ đứng sau

Giới từ đứng trước đại từ quan hệ

Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ thì câu văn sẽ trở nên trang trọng hơn, điều này là một điểm công trong các bài thi nhất là bài thi IELTS Writing.

Công thức: S + V + … + giới từ + đại từ quan hệ + S + V + …

Ví dụ:

  • This is the book which I write in.

⇨ This is the book in which I write. 

  • The author is a person who I know very little about.

⇨ The author is a person about whom I know very little. 

Giới từ đứng trước đại từ quan hệ
Giới từ đứng trước đại từ quan hệ

XEM THÊM: Cách Dùng That Trong Mệnh Đề Quan Hệ Chính Xác Nhất

Cách dùng mệnh đề quan hệ với giới từ

Dùng để đề cập đến số lượng khi đi với từ chỉ số lượng

Với cách dùng này, câu văn sẽ trở nên trang trọng hơn và có thể nối hai câu đơn thành một câu ghép.

Công thức: S + V + …, từ chỉ số lượng + of + which/whom + …

Ví dụ:

  • I have five siblings, two of whom are lawyers.
  • I have a large book collection, most of which are literary fiction novels. 
  • Five people came to the class with me, two of whom were relatives. = Five people came to class with me. Two of them were relatives.
Ảnh minh họa 1
Ảnh minh họa 1

Đề đề cập đến kết quả, thay thế cho “so”

“So” được dùng để diễn tả kết quả của một hành động không và được dùng rất linh hoạt Ngoài “so” chúng ta cũng có thể dùng đại từ quan hệ đến nói về kết quả của hành động, nhưng mỗi công thức sẽ được sử dụng vào hoàn cảnh khác nhau.

Công thức: Quá khứ đơn/hiện tại hoàn thành, as a result of which + S + V + … (dùng để diễn tả kết quả của hành động xảy ra ở quá khứ hay hiện tại)

Ví dụ:

  • The supermarket was closed, so I couldn’t get any eggs.

⇨ The supermarket was closed, as a result of which I couldn’t get any eggs.

  • Increasingly, students have become uninterested in pursuing a career in science, as a result of which educational managers are seriously concerned about a future that is dependent on scientists.

Công thức: S + V + …, in which case + S + will + V + … (dùng để diễn tả kết quả ở tương lai của hành động)

Ví dụ: We have heard it might snow tomorrow, so if that is the case, we’ll stay home. 

⇨ We have heard it might snow tomorrow, in which case we’ll stay home.

Giới từ đi với trạng từ chỉ thời gian để nói về thời gian

a. Dùng “since when” thay thế “since time” để miêu tả thời gian. Lúc này mệnh đề chính miêu tả hành động đã diễn ra trong quá khứ với thời gian cụ thể, mệnh đề quan hệ ở thì hiện tại hoàn thành.

Công thức: Quá khứ đơn, since when + hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

Ví dụ mệnh đề quan hệ với giới từ
Ví dụ

b. Dùng “at which point” thay thế cho “at + time” diễn tả hành động xảy ra sau hành động khác hoặc chuỗi hành động diễn ra. Cấu trúc này có thể sử dụng với tất cả các thì, nhưng thường là thì quá khứ. 

Ví dụ: I waited for her outside the building till 8pm. At 8pm/At that point I gave up and went home.

⇨ I waited for her outside the building till 8pm, at which point I gave up and went home.

c. Dùng “by which time” thay thế “by that time” để diễn tả một hành động kết thúc hoặc hoàn thành muộn hơn thời gian được đề cập trong mệnh đề kia

Ví dụ:

The war ended in 1945. By that time, a lot of people had lost their lives. 

The war ended in 1945, by which time a lot of people had lost their lives.

XEM THÊM: Mệnh Đề Danh Từ: Lý Thuyết & Bài Tập Đầy Đủ Nhất

Lưu ý khi dùng mệnh đề quan hệ với giới từ

Chỉ dùng đại từ quan hệ which và whom khi giới từ đứng trước đại từ

Một vài giới từ chỉ đứng trước giới từ như: during, after, because of, before, below, besides,…

Ví dụ:

  • Midnight is the time after which students are not allowed to leave.
  • The sixties was a period during which many people wore flowery clothes.
Ảnh minh họa 2 mệnh đề quan hệ với giới từ
Ảnh minh họa 2

Against không đi với đại từ quan hệ

Ví dụ: Your opponent is the person you play against.

Giới từ đặt ở cuối câu nếu giới từ đó nằm trong cụm động từ (phrasal verb)

Ví dụ:

  • Đúng: To lose weight there were certain foods (which) we had to cut back on.

Sai: To lose weight there were certain foods on which we had to cut back.

  • Đúng: She is the actress (who/whom) I’ve always looked up to.

Sai: She is the actress  to whom I’ve always looked up.

Bài tập mệnh đề quan hệ với giới từ

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành câu

1. I’ve heard all the positions of this job have been filled, _______________ I need not disturb applying for it.

2. Your statement will arrive on the 15th, _______________ you will have a week to fulfill payment.

3. All students in class, _______________ did any study, failed the test.

4. The two new security policy, _______________ were successful, have been scrapped.

5. Applications for the new position opened only yesterday, _______________  hundreds of applicants have already lodged submissions.

6. Next July marks 10 years as a teacher, _______________  I will have taught over a thousand students from all over the world.

7. The computers in the library that we bought last year, _______________ were destroyed in the fire, need to be replaced.

8. Demand for our product has tripled since the last financial year, _______________ we may have to open a new warehouse and hire more staff.

Đáp án:

1. in which case

2. at which point

3. none of whom / few of whom

4. neither of which

5. since when

6. by which time

7. all of which

8. as a result of which

Bài viết trên đây đã trình bày đầy đủ về cách sử dụng đại từ quan hệ kết hợp với giới từ trong tiếng Anh. Edmicro mong rằng bạn đã nắm vững cách áp dụng kiến thức ngữ pháp thông qua bài viết này. Hãy theo dõi Edmicro để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích về việc học tiếng Anh nhé!

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ