Regardless of là gì? Tìm Hiểu Những Kiến Thức Quan Trọng Nhất

Regardless of là gì và sử dụng chúng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin hữu dụng nhất để trả lời cho những câu hỏi về cấu trúc này nhé.

Regardless of là gì

Regardless of là gì
Regardless of là gì

Regardless of trong tiếng Anh là giới từ, mang ý nghĩa bất kể hoặc không chú ý đến, quan tâm, bị ảnh hưởng bởi ai hoặc cái gì.

Ví dụ:

  • Regardless of his age, he still plays soccer every weekend. (Bất kể tuổi tác của anh ấy, anh ấy vẫn chơi bóng đá mỗi cuối tuần.)
  • They continued their work regardless of the difficulties. (Họ tiếp tục công việc của mình bất kể những khó khăn.)

Các cấu trúc với regardless

Tuy có cùng chung ý nghĩa là không bị ảnh hưởng bởi ai hoặc cái gì, ta có thể dùng regardless of với 3 cấu trúc dưới đây.

Cấu trúcVí dụ
Regardless of + danh từRegardless of gender, all participants will receive the same opportunities. (Bất kể giới tính nào, tất cả các bạn tham gia sẽ được nhận cơ hội như nhau.)
They accepted the challenge regardless of fear. (Họ chấp nhận thử thách mặc kệ nỗi sợ hãi.)
Regardless of + cụm danh từThe rules apply equally to everyone regardless of their background. (Các quy tắc áp dụng công bằng cho mọi người bất kể lai lịch của họ.)
Regardless of the time of day, she always finds time to exercise. (Bất kể thời gian nào trong ngày, cô luôn dành thời gian để tập thể dục.)
Regardless of + the fact that + clauseRegardless of the fact that he had no experience, he was hired for the job. (Bất kể thực tế là anh ấy không có kinh nghiệm, anh ấy vẫn được thuê để làm công việc đó.)
They decided to go on a trip regardless of the fact that it was expensive. (Họ quyết định đi du lịch bất kể thực tế là nó rất đắt đỏ.)

Từ trái nghĩa và đồng nghĩa với regardless of

Để tăng vốn từ cũng như đạt được điểm tuyệt đối trong các bài thi tiếng Anh, người học cần phải tìm hiểu thêm những từ đồng nghĩa và trái nghĩa của cụm từ regardless of này.

Từ trái nghĩa

Dưới đây là bảng tổng hợp những cụm từ trái nghĩa với Regardless of và ví dụ dễ hiểu của chúng.

Từ/Cụm từCấu trúcÝ nghĩaVí dụ
Because of/Due to/Owing to– Because of + N/V-ing, mệnh đề
– Due to + N/V-ing, mệnh đề
– Owing to + N/V-ing, mệnh đề
Bởi vìBecause of the rain, the picnic was canceled. (Vì trời mưa nên chuyến dã ngoại bị hủy bỏ.)
Due to the traffic, they arrived late. (Do tình hình giao thông nên họ đến muộn.)
Owing to the high demand, the product sold out quickly. (Do nhu cầu cao nên sản phẩm nhanh chóng được bán hết.)
– Taking into account/Taking into consideration= Considering= Regarding– Taking into account/ – Taking into consideration, mệnh đề
– Considering + N/Mệnh đề N
Xét đếnTaking into account the weather, they decided to postpone the event. (Tính đến thời tiết, họ quyết định hoãn sự kiện.)
Considering their circumstances, they did a great job. (Xét về hoàn cảnh của họ, họ đã làm rất tốt rồi.)
Considering his expertise, he was offered the lead position. (Xem xét chuyên môn của mình, anh ấy đã được đề nghị đảm nhận vị trí lãnh đạo.)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Cấu Trúc Be Able To: Cách Dùng Và Cấu Trúc Thường Gặp

Từ đồng nghĩa

Có cùng ý nghĩa với regardless of, ta có những cụm từ sau:

Từ/Cụm từCấu trúcÝ nghĩaVí dụ
In spite of/Despite– In spite of/Despite + N/Ving, clause
– In spite of/Despite + the fact that + clause, clause
Mặc dùIn spite of the rain, they went for a hike. (Bất chấp trời mưa, họ vẫn đi leo núi.)
Despite being tired, she finished her homework. (Mặc dù mệt mỏi nhưng cô ấy vẫn hoàn thành bài tập về nhà.)
In spite of the fact that it was storming, they went for a picnic. (Mặc dù trời đang bão nhưng họ vẫn đi dã ngoại)
Even though/Although/ThoughEven though/Although/Though + clause, clauseMặc dùAlthough she was tired, she finished her homework. (Mặc dù mệt mỏi nhưng cô ấy đã hoàn thành bài tập về nhà.)
Though he had little time, he helped his friend with the project. (Mặc dù có ít thời gian nhưng anh ấy đã giúp đỡ bạn mình thực hiện dự án.)
Notwithstanding– Notwithstanding, clause
– Notwithstanding + N, clause
– N + notwithstanding, clause
Mặc dù, bất kểNotwithstanding, he decided to go out in the storm. (Mặc dù vậy, anh vẫn quyết định ra ngoài trong cơn bão.)
His busy schedule notwithstanding, he made time for his family. (Tuy bận rộn nhưng anh vẫn dành thời gian cho gia đình.)
Irrespective ofIrrespective of + N/ClauseKhông kể, bất chấpIrrespective of the cost, they decided to buy the house. (Bất chấp chi phí, họ quyết định mua căn nhà.)
Irrespective of whether it rains, we will have the picnic. (Bất kể trời mưa, chúng ta sẽ đi dã ngoại.)

Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Bài tập: Dịch các câu sau đây sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc Regardless of.

  1. Bất kể thời tiết thế nào, chúng tôi sẽ đi leo núi.
  2. Dù ở độ tuổi nào nhưng anh ấy vẫn thể hiện rất xuất sắc.
  3. Bất kể chi phí bao nhiêu, cô vẫn quyết định mua chiếc váy.
  4. Bất chấp ý kiến ​​​​của họ, cô vẫn giữ vững quyết định của mình.
  5. Bất chấp khó khăn thử thách, anh vẫn quyết tâm đạt được thành công.
  6. Dù kết quả thế nào thì họ cũng đã nỗ lực hết mình.
  7. Bất chấp luật lệ, họ vẫn tiếp tục chơi theo cách của mình.
  8. Bất kể lý lịch của cô ấy như thế nào, cô ấy đều được nhận vào chương trình.
  9. Bất kể khoảng cách, họ đã thực hiện chuyến đi.
  10. Bất kể thời gian, anh luôn sẵn sàng giúp đỡ.

Đáp án:

  1. Regardless of the weather, we will go hiking.
  2. Regardless of his age, he performed exceptionally well.
  3. Regardless of the cost, she decided to buy the dress.
  4. Regardless of their opinions, she stood by her decision.
  5. Regardless of the challenges, he remained determined to succeed.
  6. Regardless of the outcome, they gave it their best effort.
  7. Regardless of the rules, they continued to play their way.
  8. Regardless of her background, she was accepted into the program.
  9. Regardless of the distance, they made the trip.
  10. Regardless of the time, he was always ready to help.

Bài viết trên đây đã chia sẻ cho các bạn những thông tin quan trọng nhất để trả lời cho câu hỏi regardless of là gì cùng với những cách dùng thông dụng của chúng. Nếu có điều gì cần giải đáp, người học hãy liên hệ ngay với Edmicro nhé!

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ