Câu Bị Động Kép (Double passive voice): Công Thức Và Bài Tập Kèm Đáp Án Chi Tiết

Câu bị động kép là một dạng câu bị động đặc biệt. Để hiểu thêm về công thức và cách sử dụng câu bị động kép, mời bạn đọc bài viết sau đây cùng Edmicro nhé!

Câu bị động kép là gì?

Câu bị động kép (Double passive voice) là câu có 2 động từ được chia ở dạng bị động

Ví dụ:

  • A delicious meal was made to be cooked by the chef. (Một bữa ăn ngon đã được đầu bếp nấu.)
  • Beautiful flowers were chosen to be planted by the gardener. (Những bông hoa đẹp được người làm vườn chọn đem về trồng.)
  • A new logo was required to be designed by the company. (Một logo mới được yêu cầu đề thiết kế bởi công ty.)

Tuy nhiên một số trường hợp không nên sử dụng câu bị động kép để tránh gây sự khó hiểu.

Ví dụ: 

  • Không nên: The survey was attempted to be carried out
  • Nên: They attempted to carry out the survey.

XEM THÊM: Bảng Động Từ Bất Quy Tắc: 600+ Động Từ Và Cách Ghi Nhớ

Công thức câu bị động kép

Sau đây là cấu trúc câu bị động kép. Hãy cùng tìm hiểu về cấu trúc của câu bị động kép trong cùng một mệnh đề và trong các mệnh đề khác biệt nhé.

Công thức câu bị động kép
Công thức câu bị động kép

Câu bị động kép trong cùng một mệnh đề

a. Trường hợp 1

ActiveS + V1 + O1 and V2 +O2 
PassiveS1 + be + V1 and S2 + be + V2 + by + O

Ví dụ: 

  • She cooked dinner and then cleaned the kitchen. (Cô ấy nấu ăn tối sau đó dọn bếp.)

→ Dinner was cooked and then the kitchen was cleaned by her. (Bữa tối được nấu và nhà bếp được dọn bởi cô ấy.)

  • They finished their homework and did the housework. (Họ hoàn thành bài về nhà và làm việc nhà.)

→ Their homework was finished and the housework was done by them. (Bài về nhà của họ được hoàn thành và việc nhà cũng được họ làm xong.)

b. Trường hợp 2

ActiveS + V1 + O + to be + V2 pII
PassiveS1 + be + V1 + to + be + V2 pII + by + O

Ví dụ:

  • They ordered the woman to be released. (Họ yêu cầu người phụ nữ được thả.)

→ The woman was ordered to be released. (Người phụ nữ được yêu cầu để được thả.)

Bị động kép xuất hiện ở các mệnh đề trong câu.

Câu bị động kép xuất hiện ở các mệnh đề trong câu
Câu bị động kép xuất hiện ở các mệnh đề trong câu
ActiveS + V1 + that + S +V2
PassiveIt + be + V1 pII + that + S + V2
S + be + V1 pII + to V2 (V2 trong câu chủ động chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn)
S + be + V1 pII + to have V2 pII (V2 trong câu chủ động chia ở thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành)

Ví dụ:

  • People think that social media plays a significant role in shaping public opinion. (Mọi người nghĩ rằng mạng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận.)

→ It is thought that social media plays a significant role in shaping public opinion. (Người ta cho rằng mạng xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận.)

→ Social media is thought to play a significant role in shaping public opinion. (Mạng xã hội được cho là đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận.)

  • She believes that the way we work has been transformed by advancements in remote technology. (Cô tin rằng cách chúng ta làm việc đã được thay đổi nhờ những tiến bộ trong công nghệ từ xa.)

→ The way we work is believed to have been transformed by advancements in remote technology by her. (Cách chúng tôi làm việc được cho là đã được thay đổi nhờ những tiến bộ trong công nghệ từ xa của cô ấy.)

  • People reported that the research findings challenged previously held beliefs about the origins of certain cultural practices. (Mọi người báo cáo rằng những kết quả nghiên cứu đã thách thức những niềm tin trước đây về nguồn gốc của một số thực hành văn hóa nhất định.)

→ It was reported that the research findings challenged previously held beliefs about the origins of certain cultural practices. (Nó được báo cáo rằng những kết quả nghiên cứu đã thách thức những niềm tin trước đây về nguồn gốc của một số thực hành văn hóa nhất định.)

→ The research findings was reported to have challenged previously held beliefs about the origins of certain cultural practices. (Kết quả nghiên cứu được báo cáo là đã hách thức những niềm tin trước đây về nguồn gốc của một số thực hành văn hóa nhất định.)

XEM THÊM: Bị Động Với Động Từ Khuyết Thiếu: Lý Thuyết Và Bài Tập Chi Tiết

Bài tập vận dụng

Sau đây là một số bài tập vận dụng của câu bị động kép.

Bài tập câu bị động kép
Bài tập câu bị động kép

Excercise 1: Change the given sentences into passive voice.

1. She reported that the project had been completed ahead of schedule.

→  The project ________________________________

2. People think that travel broadens one’s perspective and enriches life experiences.

→ Travel  ________________________________

3. They informed the residents that the water supply would be temporarily interrupted for maintenance.

→ It was informed ________________________________

4. People reported that the new restaurant in town exceeded their expectations in terms of both service and cuisine.

→ The new restaurant in town was reported  ________________________________

5. He reported that new policies had been implemented by the government.

→ New policies were reported  ________________________________

ĐÁP ÁN:

1. The project was reported to have been completed ahead of schedule.

2. Travel is thought to broaden one’s perspective and enrich life experiences.

3. It was informed to the residents that the water supply would be temporarily interrupted for maintenance.

4. The new restaurant in town was reported to have exceeded their expectations in terms of both service and cuisine.

5. New policies were reported to have been implemented by the government.

Excercise 2: Change the given sentences into passive voice.

1. She wrote a letter and then mailed it.

→ A letter _____________________________

2. He completed the project and then presented it to the team.

→ The project _____________________________

3. They visited the museum and then discussed the artworks.

→ The museum _____________________________

4. The students studied for the exam and then took it.

→ The exam _____________________________

5. We prepared the presentation and then delivered it to the audience.

→ The presentation _____________________________

ĐÁP ÁN:

1. A letter was written and then mailed by her.

2. The project was completed and then presented to the team by him.

3. The museum was visited and the artworks were discussed.

4. The exam was studied and then taken by the students.

5. The presentation was prepared and then delivered to the audience by us.

Trên đây là lý thuyết và bài tập câu bị động kép. Hy vọng bạn đã ứng dụng tốt lý thuyết vào thực hành. Cùng xem thêm những chủ điểm ngữ pháp khác từ Edmicro IELTS ngay bên dưới nhé.

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ