Câu Bị Động (Passive Voice): Ngữ Pháp Câu Bị Động Đầy Đủ 12 Thì Mới Nhất

Câu bị động là mẫu câu phổ biến trong tiếng Anh. Trong bài viết này, Edmicro IELTS sẽ giới thiệu tới bạn các mẫu câu bị động thông thường và đặc biệt của tất cả 12 thì. Cùng chúng mình tìm hiểu thêm nhé.

Câu bị động là gì?

Câu bị động (Passive Voice) được sử dụng khi muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu hơn là đối tượng gây ra hành động đó.

Ví dụ: The house was built in 1900. (Câu này tập trung vào ngôi nhà được xây dựng vào năm 1900, chứ không phải ai là người xây dựng nó.)

Ngoài ra, chúng ta còn sử dụng câu bị động khi chủ ngữ không rõ ràng hoặc không quan trọng:

Ví dụ: The car was stolen. (Câu này tập trung vào việc chiếc xe bị đánh cắp, chứ không phải ai là người đánh cắp nó.)

Công thức cơ bản

Công thức cơ bản của câu bị động
Công thức cơ bản của câu bị động

Công thức chung của câu bị động trong tiếng Anh:

S + be + P2 + by + O

E.g 1: Ten houses were destroyed with another 68 inundated. (10 ngôi nhà bị phá hủy và 68 căn khác bị lũ nhấn chìm.)

E.g 2: The road traffic is still blocked. (Giao thông đường bộ vẫn bị chặn.)

Lưu ý: Chỉ các ngoại động từ (động từ có tân ngữ đi kèm) mới có thể được chia ở dạng bị động.

Sau đây là công thức câu bị động của các thì trong tiếng Anh.

Các thìChủ độngBị động
1. Hiện tại đơnS + V(s/es) + O
Ví dụ: They repair the car. (Họ sửa xe.)
S+ is/am/are + VpII + (by + O)
Ví dụ: The car is repaired by them. (Chiếc xe được sửa bởi họ.)
2. Hiện tại tiếp diễnS + is/am/are + V-ing + O
Ví dụ: She is writing a letter. (Cô ấy đang viết một lá thư.)
S + is/am/are + being + VpII+ (by + O)
Ví dụ:-A letter is being written by her. (Một lá thư đang được viết bởi cô ấy.)
3. Quá khứ đơnS + V-ed + O
Ví dụ: I fixed the computer. (Tôi đã sửa máy tính.)
S + was/were + VpII + (by + O)
Ví dụ: The computer was fixed by me. (Chiếc máy tính đã được sửa bởi tôi.)
4. Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + O
Ví dụ: We were cooking dinner. (Chúng tôi đã đang nấu ăn tối.)
S + was/were +being + VpII + (by + O)
Ví dụ: Dinner was being cooked by us. (Bữa tối đã đang được nấu bởi chúng tôi.)
5. Hiện tại hoàn thànhS + have/ has + VpII + O
Ví dụ: He has built a house. (Anh ấy đã xây được một ngôi nhà.)
S + have/ has + been + VpII + (by + O)
Ví dụ: A house has been built by him. (Anh ấy đã xây được một ngôi nhà.)
6. Hiện tại hoàn thành tiếp diễnS + have/ has + been + V-ing + O 
Ví dụ: They have been painting the fence. (Họ đã đang sơn hàng rào.)
S + have/ has + been + being +VpII+(by  + O)
Ví dụ: The fence has been being painted by them. (Hàng rào đã đang được họ sơn lại.)
7. Quá khứ hoàn thànhS + had + VpII + O
Ví dụ: She had completed the assignment. (Cô đã hoàn thành bài tập.)
S + had + been + VpII + (by O)
Ví dụ: The assignment had been completed by her. (Bài tập đã được hoàn thành bởi cô ấy.)
8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễnS + had + been + V-ing + O 
Ví dụ: They had been doing the exercise for hours. (Họ đã làm bài tập được nhiều giờ rồi.)
S + had + been + being + VpII + (by + O)
Ví dụ: The exercise had been being done for hours by them. (Bài tập đã được họ thực hiện hàng giờ liền.)
9. Tương lai đơnS + will + V(nguyên thể) + O
Ví dụ: He will paint the room. (Anh ấy sẽ sơn phòng.)
S + will + be + VpII + (by O)
Ví dụ: The room will be painted by him. (Căn phòng sẽ được sơn bởi anh ấy.)
10. Tương lai tiếp diễnS + will + be +V-ing + O
Ví dụ: They will be watching a movie. (Họ sẽ đang xem một bộ phim.)
S + will + be + being + VpII + (by O)
Ví dụ: A movie will be being watched by them. (Một bộ phim sẽ được đang xem bởi họ.)
11. Tương lai hoàn thànhS + will + have + VpII + O
Ví dụ: I will have finished the book. (Tôi sẽ hoàn thành cuốn sách.)
S + will + have + been + VpII + (by O)
Ví dụ: The book will have been finished by me. (Cuốn sách sẽ được hoàn thành bởi tôi.)
12. Tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will + have + been + V-ing + O
Ví dụ: They will have been constructing the building for three months. (Họ sẽ đang xây toà nhà này trong 3 tháng.)
S + will + have +been + being + VpII + (by O)
Ví dụ: The building will have been being constructed by them for three months. (Tòa nhà sẽ đang được xây trong 3 tháng.)
13. Tương lai gầnS + am/is/are + going + to V
Ví dụ: She is going to make a cake. (Cô ấy sẽ làm một chiếc bánh.)
S + am/is/are + going to be + VpII = (by + O)
Ví dụ: A cake is going to be made by her. (Một chiếc bánh sẽ được làm bởi cô ấy.)

Các dạng đặc biệt

Dưới đây là cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh đặc biệt.

Các dạng đặc biệt
Các dạng đặc biệt

Dạng câu có 2 tân ngữ

ActiveS + V + O (người) + something
PassiveCách 1: S (người) + be + VpII+ O (vật) + (by + O)
Cách 2: S (vật) + be + VpII + giới từ + O (người) + (by + O)

Ví dụ: He showed me the way. (Anh ấy chỉ đường cho tôi)

→ I was shown the way by him. (Tôi được anh ấy chỉ đường)

→ The way was shown to me by him. (Con đường được anh ấy chỉ cho tôi)

Dạng câu bị động với V-ing

Trong tiếng Anh có một số nhóm động từ luôn đi với V-ing phía sau như:

  • Động từ chỉ cảm xúc, cảm giác:  dislike, hate, detest, enjoy, like, love, mind, miss, refer, regret,…
  • Động từ chỉ tiến trình:  begin, start, finish, end, delay, postpone, give up, quit, stop, continue, keep on,…
  • Động từ chỉ tâm lý: consider, remember, forget, understand, imagine,…
  • ….
PassiveS + V + being + VpII

Ví dụ: I hate being laughed at when I am speaking. (Tôi ghét bị cười nhạo khi tôi đang nói.)

Dạng câu bị động với động từ tri giác

Một số động từ tri giác: see, hear, watch, notice, look… Công thức câu bị động cho các động từ này như sau: 

  • Khi chứng kiến, tri giác toàn bộ hành động 
ActiveS + V + Sb + V
PassiveSb + be + VpII + to V + (by + O)

Ví dụ: I saw him open the door and go out. (Tôi thấy anh ấy mở cửa và ra ngoài.)

→ He was seen to open the door and go out. (Anh ấy được nhìn thấy mở cửa và ra ngoài.)

  • Khi chứng kiến, tri giác một phần hành động
ActiveS + V + Sb + V-ing
PassiveSb + be + VpII + V-ing + (by + O)

Ví dụ: I see him passing my house every day. (Tôi thấy anh ấy đi qua nhà mình mỗi ngày)

→  He is seen passing my house every day. (Anh ấy được nhìn thấy đi qua nhà tôi mỗi ngày)

Dạng bị động của câu mệnh lệnh

ActiveIt’s one’s duty to + VIt’s necessary to + VVerb + Object
PassiveS + to be + supposed to + VS + must/should + be + V2/edS + must/should + be + V2/ed

Ví dụ: 

  • It’s your duty to finish your assignment before I come. (Nghĩa vụ của bạn là phải hoàn thành bài tập của mình trước khi tôi đến.)

→ You are supposed to finish your assignment before I come. (Bạn phải hoàn thành bài tập của mình trước khi tôi đến.)

  • Eat your vegetables! (Ăn rau của con đi!)

→ Your vegetables should be eaten. (Rau nên được ăn.)

Hướng dẫn: Cách Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu

Dạng câu bị động nhờ vả

ActiveS + have + sb + VS + get + sb + to + V
PassiveS + have + sth + V2/edS + get + sth + VpII

Ví dụ: 

  • She had her brother clean the house. (Cô nhờ anh trai cô dọn dẹp nhà cửa.)

→ She had the house cleaned by her brother.

Dạng câu bị động với các từ gợi ý, yêu cầu

Một số động từ diễn tả sự gợi ý, yêu cầu: suggest, order, require, demand, request, insist, recommend,…

ActiveS + suggest/require/request/… + that + S + (should) + V
PassiveIt + be + suggested/ required/ requested + that + something + be + VpII

Ví dụ: She suggested that we should try a new approach. (Cô ấy gợi ý rằng chúng tôi nên thử một cách tiếp cận mới.)

→ It was suggested by her that a new approach should be tried. 

Đọc thêm: Câu Bị Động Không Ngôi: Cách Dùng, Cấu Trúc Và Bài Tập

Dạng câu bị động với chủ ngữ giả “It”

ActiveIt + be + adj + for sb + to V 
PassiveIt + be + adj + for sth + to + be V3

Ví dụ: It is difficult for us to complete the project on time. (Rất khó để chúng tôi hoàn thành dự án đúng thời hạn.)

→ It is difficult for the project to be completed on time. (Rất khó để dự án được hoàn thành đúng thời hạn.)

Dạng câu bị động với “make”, “let”

ActiveS + make + sb + VS + let + sb + V-inf
PassiveS + to be + made + to + VLet + sb/sth + be V2/edS + be allowed to V

Ví dụ: The situation makes people reconsider their decisions. (Tình hình khiến mọi người phải xem xét lại quyết định của mình.)

→ People are made to reconsider their decisions by the situation. (Mọi người bị buộc phải xem xét lại quyết định của mình tùy theo tình huống.)

Dạng bị động với câu tường thuật

ActiveS + said/told/…. that + CLAUSE
Passive– Cách 1: It + is/was said that + CLAUSE
– Cách 2: S + tobe + said + to Verb/to have PII/tobe adj + O.
Lưu ý: Nếu 2 vế của câu chủ động cùng thì động từ với nhau, thì khi chuyển sang câu bị động phải dùng là to Verb.
Nếu 2 vế của câu chủ động lệch thì động từ với nhau, thì khi chuyển sang câu bị động phải dùng là to have PII.

Ví dụ: She said, “They have canceled the event.” (Cô ấy nói rằng, “Họ đã hủy sự kiện rồi.”)

→ It was said by her that the event had been canceled. (Nó được nói bởi cô ấy rằng sự kiện đã bị hủy.)

Dạng bị động với động từ khuyết thiếu

ActiveS + can/could/should/must/… + V + O
PassiveS + can/could/should/must/… + be + VpII + by O

Ví dụ: We must respect each other’s opinions, even if we disagree.

(Chúng ta phải tôn trọng ý kiến của nhau, ngay cả khi chúng ta không đồng ý.)

→  Each other’s opinions must be respected, even if we disagree. (Ý kiến lẫn nhau cần được tôn trọng, kể cả khi chúng ta không đồng tình.)

XEM THÊM: Bài Tập Câu Bị Động: Đầy Đủ Các Dạng Từ Dễ Đến Khó + Đáp Án

Một số bài tập về câu bị động

Bài tập về câu bị động
Bài tập về câu bị động

Exercise 1: Give the correct passive form of the words in brackets to complete the following sentences.

1. Many people ________ (isolate) after the flood. They had to suffer from starvation and homelessness.

2. Every year, this area  ________ (strike) by massive floods at least three times.

3. A lot of temporary shelters  ________ (build) for the earthquake victims.

4. Thousands of hectares of crops  ________ (destroy) by the severe drought last year.

5. The last person had  ________ (rescue) before the building totally collapsed.

ĐÁP ÁN:

  1. was isolated
  2. is stroken
  3. were built
  4. was destroyed
  5. been rescued

Exercise 2: Chọn đáp án đúng.

1. Let’s go ahead and do it now. Nothing __________ if we just wait.

A. will be accomplished

B. accomplished

C. has accomplished

D. accomplishes

2. I still can’t believe it! My laptop together with all documents _________ last night.

A. stole

B. stolen

C. was stolen

D. was stealing

3. It’s impossible to go along this way because the road is _________.

A. been repaired

B. being repaired

C. repaired

D. repairing

4. People grow rice in tropical countries.

A. Rice is grown in tropical countries.  

B. Rice are grown in tropical countries. 

C. Rice was grown in tropical countries.

D. Rice were grown in tropical countries.

5. The police were following the suspects.

A. The suspects were being followed by the police.

B. The suspects was being followed by the police.

C. The suspects are being followed by the police.

D. The suspects were followed by the police.

ĐÁP ÁN: 

  1. a
  2. c
  3. b
  4. a
  5. a

Exercise 3: Chọn câu đồng nghĩa với câu cho trước.

1. People don’t use this service on special occasions.

 A. This service is not used on special occasions.

 B. Special occasions this service is not used on.

C. This service on special occasions is not used.

D. This service is used on special occasions.

2. How did people learn a new language?

A. How was a new language learned?

B. How was a new language learned by people?

C. How new a language was learned?

D. A&B are correct.

3. Is anybody using the computer at the moment?

A. Is the computer used at the moment?

B. Is the computer being use by somebody at the moment?

C. Is the computer being used at the moment?

D. Is the computer used at the moment by somebody?

4. The detectives will record his conversation.

A. His conversation will be recorded by the detectives.

B. His conversation will recorded by the detectives.

C. His conversation will being recorded by the detectives.

D. His conversation recorded by the detectives.

5. People should send their complaints to the head office.

A. Complaints about the head office should be sent.

B. Complaints should be sent to the head office.

C. Their complaints should be sent to the head office.

D. Their complaints about the head office should be sent.

ĐÁP ÁN: 

  1. a
  2. d
  3. c
  4. a
  5. b

Exercise 4: Viết đúng cấu trúc của động từ (có thể ở thể bị động và chủ động

The first diagram ___________ (1. illustrate)  the process of cement manufacture, and the second diagram ___________ (2. show) the materials that go into the production of concrete.

It is clear that there are five stages in the production of cement, beginning with the input of raw materials and ending with bags of the finished product. To produce concrete, four different materials ___________ (3. mix) together.

At the first stage in the production of cement, limestone and clay___________ (4. crush: nghiền, đập vụn) 

to form a powder. This powder then ___________ (5. mix) before it passes into a rotating heater. After heating, the resulting mixture ___________ (6. grind: nghiền ra), and cement ___________ (7. produce). Finally, the cement ___________ (8. package) in large bags.

Cement is one of the four raw materials that ___________ (9. use) in the production of concrete, along with gravel, sand, and water. To be exact, concrete ___________ (10. consist) of 50% gravel, 25% sand, 15% cement and 10% water. All four materials are blended together in a rotating machine called a concrete mixer.

ĐÁP ÁN: 

  1. illustrates
  2. shows
  3. are mixed
  4. are crushed
  5. is then mixed
  6. is ground
  7. is produced
  8. is packaged
  9. are used
  10. consists

Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu bị động. Mong rằng bài viết này của Edmicro sẽ giúp bạn ôn luyện hiệu quả và làm chủ được câu bị động.

XEM THÊM:

Bài liên quan

Tặng khóa
Phát âm 499.000đ